1. Nguyên liệu thô
Keo & Nước: Bột vô cơ chống cháy thân thiện với môi trường & Keo lỏng đặc biệt hòa tan trong nước: Mg(OH)2/CaCO3/SiO2 và các loại bột vô cơ khácCác thành phần cũng như keo lỏng đặc biệt hòa tan trong nước và một tỷ lệ phần trăm nước nhất định được dùng để xác định chi tiết công thức.
Màng vải không dệt: Chiều rộng: 830~1.750mm
Độ dày: 0,03~0,05mm
Trọng lượng cuộn dây: 40~60kg/cuộn
Lưu ý: Đầu tiên, bắt đầu với 4 lớp màng vải không dệt, 2 lớp trên cùng và 2 lớp dưới cùng. Sau khi đưa lõi vào lò nung, 2 lớp trong số đó sẽ được cuộn lại và cuối cùng 2 lớp còn lại sẽ dính vào lõi sau khi tan chảy.
2. Tấm composite hoàn thiện
Chiều rộng: 800-1600mm.
Độ dày: 2,0~5,0mm.
Tốc độ sản xuất: 1200~2000mm/phút (Thông thường là 1800mm/phút).
Tính toán dựa trên: chiều rộng 1240mm*(3~4mm) (điều chỉnh theo độ dày của sản phẩm); nguyên liệu/công thức/kỹ thuật sản xuất/kỹ năng vận hành có thể ảnh hưởng đến tốc độ sản xuất.
3. Nhu cầu nước làm mát dây chuyền sản xuất (tái chế)
Q = 0,5-1,5 m³/giờ; P = Thông thường là 0,7 kg/cm² (thiết kế cho 0,5-2 kg/cm²).
Nhiệt độ đầu vào T1: ≤20℃, ≥0,3Mpa, độ cứng: 5-8odH.
Chủ yếu được sử dụng để trộn bột và kết hợp công thức với nước làm mát AC, tái chế và làm sạch các bộ phận phía trước máy móc, và các ứng dụng phanh từ cuộn lại với số lượng nhỏ khác.
4. Tổng mức tiêu thụ năng lượng: (230/400V)/3 pha/50HZ.
Nguồn điện: Công suất lắp đặt cho tàu lớp FRA2: 240kW (mức tiêu thụ năng lượng thực tế khoảng 145kW).
Môi trường làm việc của tủ điện: nhiệt độ và độ ẩm ≤35℃, ≤95%.
Cung cấp khí đốt: Tổng cộng cho 6 lò nướng và khoảng 110 m³/giờ cho nhu cầu khí đốt (LPG hoặc LNG), trung bình là 78 m³/giờ.
5. Tổng thể tích khí nén
Q=0,5~1 m³/phút P=0,6~0,8 MPa
Lượng khí tiêu thụ: Máy nén khí kiểu trục vít với bình chứa khí ≥1m3 và động cơ ≥ 11KW
6. Kích thước của đơn vị
Chiều dài* chiều rộng* chiều cao (m): 85m*9m*8.5m (Sàn trước của máy cao 8.5m)
Tổng trọng lượng (xấp xỉ): 90 tấn
Kích thước nhà máy (tham khảo)
Chiều dài * chiều rộng (m): 100*16
Cần cẩu: khả năng nâng 5 tấn